BÀI 1: CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

TT. Thích Nhật Từ

I.          CÁC YÊU CẦU CHUNG

– Chọn một lãnh vực nghiên cứu thích hợp là phần khó nhất trong tiến trình nghiên cứu.

– Đừng để các dự án tiềm năng làm ta trở nên quá tham vọng và do vậy không chọn được đề tài thích hợp.

1. Xác định sở thích

  • • Lãnh vực nào trong Phật học bạn thích nhất (Pali, Sanskrit, Triết học, Lịch sử, Trung Quốc, Tây Tạng, Việt Nam v.v…)
  • • Đề tài nào trong lãnh vực sở trường mà bạn thích nhất
  • • Lãnh vực tham gia hoạt động có liên hệ đến đề tài nghiên cứu?
  • • Kỷ năng sở trường của bạn là gì?

2. Thời gian hoàn thành

  • • Bạn có thể dành thời gian hằng ngày cho chủ đề lựa chọn trong suốt 8 tuần lễ không?
  • • Thời gian tìm kiếm các thông tin căn bản cho chủ đề lựa chọn?
  • • Có thể hoàn tất chủ đề nghiên cứu trong thời gian quy định không?

3. Tài liệu tham khảo

  • • Tài liệu đặc biệt/ đầu nguồn cho chủ đề được chọn?
  • • Có tài liệu trong tủ sách, trong thư viện hay phải mua ở nhà sách?
  • • Ai có thể giúp bạn có được các tài liệu cần thiết đó?

Bước 1: Quyết định loại hình đề tài

  • • Liên hệ đến khái niệm, học thuyết: Vô ngã trong kinh Bát-nhã
    • • So sánh hai học thuyết, hai triết phái: Niết-bàn trong kinh Nikaya và trong kinh điển Đại thừa
    • • Liên hệ đến nhân vật: Triết học của Long Thọ
    • • Liên hệ đến lịch sử: Phong trào cách tân Phật giáo tại Tích Lan
    • • Đề tài ứng dụng: Bản chất của thiền trị liệu
    • • Liên hệ khu vực địa lý: Thiền trị liệu tại Hoa Kỳ
    • • Liên hệ nhóm cộng đồng/ dân số: Thiền trị liệu đối với doanh nhân
    • • Liên hệ khung thời gian: Thiền trị liệu trong thế kỷ 20

Bước 2: Động não tìm kiếm ý tưởng

  • • Chọn chủ đề được quan tâm. Sử dụng các câu hỏi sau đây để giúp tạo ra những ý tưởng chủ đề.
  • • Tìm kiếm các trang web thích hợp.
    • • Viết ra các từ khóa, khái niệm liên hệ đến đề tài nghiên cứu, nhằm tập trung vào trọng tâm của đề tài.
    • • Phác họa bức tranh bao quát về đề tài của bạn.

Bước 3: Đọc thông tin cơ bản

  • • Đọc một bài viết bách khoa toàn thư về chủ đề bạn đang nghiên cứu. Đọc bài nghiên cứu tổng quan về đề tài (rộng lớn hơn, hẹp hơn, và có liên quan) để nắm vững và mô tả thuyết phục về các vấn đề bạn sẽ nghiên cứu.

Chọn các từ điển bách khoa uy tín như: Britannica Online (www.britannica.com), Free Online Encyclopedia (www.encyclopedia.com), Wikipedia (www.en.wikipedia.org, http://www.vi.wikipedia.org), Stanford Encyclopedia of Philosophy (www.plato.stanford.edu), Routledge Encyclopedia of Philosophy Online (www.rep.routledge.com), Routledge Encyclopedia of Philosophy (http://www.rep.routledge.com), The Dhamma Encyclopedia (www.dhammawiki.com)

  • • Sử dụng tìm kiếm định kỳ để quét các bài nghiên cứu, tạp chí, sách nghiên cứu mới về chủ đề của bạn.

III. CÁC KHẢO CỨU SƠ KHỞI

1. Khảo cứu sơ khởi (searches)

  • • Khảo cứu sơ khởi nên tiến hành nhanh chóng, không cần phải mất quá nhiều thời gian trong thư viện. Hãy khởi sự từ máy tìm kiếm online/ vi tính.
  • • Ghi chú các nguồn tài liệu tham khảo thích hợp cho đề tài nghiên cứu từ 10-30 trang web có liên hệ đến đề tài nghiên cứu.
  • • Đào sâu các nguồn tài liệu nghiên cứu từ sách nghiên cứu thẩm quyền, từ điển bách khoa chuyên môn, tạp chí chuyên ngành.
  • • Xác định các nguồn tài liệu tại thư viện của trường, thư viện gần nhà, thư viện quốc gia.

2. Tìm kiếm thêm tài liệu nghiên cứu (Research Sources)

  • Ngoài các nguồn tài liệu chung chung mà sinh viên nào cũng có thể có, bạn cần tránh tình trạng khi đào sâu không còn tài liệu để khám phá và đóng góp. Phải tìm kiếm nhiều nguồn tài liệu hơn để đảm bảo chất lượng nghiên cứu.
    • Khi bí nguồn tài liệu, kiểm tra thư mục tham khảo mà bạn có. Thư mục tham khảo đôi lúc là quặng mỏ tiềm năng cho nghiên cứu của bạn.
    • Nhiều nguồn tài liệu dưới hình thức sách xuất bản nên sử dụng tích cực. Có nhiều tài liệu mới được giới thiệu trên internet sau mỗi ngày. Tận dụng internet để bổ sung nguồn tài liệu.
    • • Đánh tựa đề nghiên cứu, các  từ khóa chính của bài nghiên cứu trong dấu ngoặc kép vào máy tìm kiếm online (a search engine), bạn sẽ tìm thấy nhiều tài liệu liên hệ.
    • • Nếu tài liệu quý không thể tìm thấy trên mạng, bạn có thể nhờ nhà thư viện đặt sách/ mượn sách từ các thư viện đang sở hữu các tài liệu cần thiết.
    • • Các trang web phổ thông: http://google.com, http://websearch.about.com, http://buddhism.about.com, http://buddhism.about.com, http://www.palikanon.com, http://www.e-sangha.com.

IV. CHỌN ĐỀ TÀI MẠNH

1.  Có nhiều cái mới và đóng góp: Bạn phải dành nhiều thời gian để hoàn    tất bài nghiên cứu có giá trị. Do đó, không đơn thuần chỉ chọn đại một đề tài cho có. Đề tài phải có nghĩa, giá trị và đóng góp.

2. Không đụng hàng: Để thành công, trở thành nhà nghiên cứu lớn, bạn phải khẳng định đề tài mình chọn là mạnh, ít đụng hàng. Tránh các đề tài có quá nhiều các tài liệu nghiên cứu đã được xuất bản rồi.

3. Tránh các đề tài có quá ít tài liệu nghiên cứu về chủ đề bạn chọn. Điều này có thể làm mất thời gian của bạn và cản trở dòng tư duy và tự tin của bạn. Gặp qúa nhiều khó khăn trong thu thập tài liệu cho việc nghiên cứu.

4. Không nên có quá nhiều các nghiên cứu không ủng hộ quan điểm của bạn. Có nhiều tài liệu nhưng không thể giúp cho quan điểm của bạn trở nên thuyết phục. Chọn đề tài có thể tiến hành nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau, để có thể xoay sở.

V. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1. Yêu cầu chung

  • • Đừng tham đề tài quá rộng, bao quát. Sẽ không đủ thời gian và công sức để hoàn tất nó.
  • • Làm hẹp lại đề tài để đề tài trở được đào sâu hơn.
  • • Hãy bắt đầu các ý tưởng nghiên cứu sơ thảo bằng việc tư vấn chuyên gia về lãnh vực hay tham khảo ý kiến của người quản lý thư viện để đào sâu đề tài.

2. Làm sao biết đề tài quá rộng?

  • • Nếu vào thư viện mà thấy quá nhiều tác phẩm tham khảo về đề tài được chọn, đề tài đó là quá rộng. Đề tài vừa phải không có nhiều tác phẩm đầu tư về nó nên cơ hội khám phá sẽ nhiều hơn.
  • • Nếu rút ngắn đề tài vào một từ hay hai từ thì đó là đề tài quá rộng. Vd: Hòa bình, Triết Phật, Kinh tạng Pali.
  • • Gặp khó khăn trong việc mô tả tầm quan trọng và ý nghĩa nghiên cứu về đề tài thì đó là do đề tài quá rộng.
  • • Đề tài chuẩn phải hẹp và sâu, có ý nghĩa, giá trị học thuật (meaningful) và có thể hoàn thành được trong thời gian quy định (manageable).

3. Cách hạn hẹp và đào sâu đề tài

Áp dụng các từ quen thuộc để làm hạn hẹp và đào sâu vào đề tài: ai (who), cái gì (what), ở đâu (where), khi nào (when), tại sao (why) và cách nào (how).

Vd. Thiền và trị liệu

Thiền là trị liệu (cái gì)

Thiền là trị liệu tại Nhật Bản (cái gì và ở đâu)

Thiền là trị liệu cho thân bệnh và tâm bệnh tại Nhật Bản (cái gì, ở đâu và ai)

Càng chi tiết hóa, bạn sẽ giới hạn và đào sâu đề tài, nhờ đó đề tài trở nên độc nhất, hấp dẫn.

Bài 2: NHỮNG ĐIỀU NÊN TRÁNH TRONG CÁCH ĐẶT TỰA ĐỀ

                                           TIỂU LUẬN, LUẬN VĂN, LUẬN ÁN

I.                 Không dùng tựa đề mô tả chung chung

       Vd1. Giải thoát trong lòng tay (Pabongka Rinpoche; do Thích Nữ Trí Hải dịch)   

=> Khái niệm giải thoát hiện tiền trong Kinh Trung Bộ.

       Vd2. Thiền thư Tây Tạng (Lama Christie McNally; do Đại Khả Huệ dịch). 

=> Nghiên cứu về thiền thư Tây Tạng.

       Vd3. Phật học thường thức (Tâm Minh Lê Đình Thám).  

=> Nghiên cứu về Tứ diệu đế trong văn học Đại thừa

       Vd4. Hạnh phúc chân thực (Lama Zopa Rinpoche; do Thuỷ Hương dịch)

 => Bản chất hạnh phúc trong đạo Phật, hoặc Khái niệm hạnh phúc trong Kinh Bát-nhã

      Vd5. Thế giới không như ta đã thấy (Phan Thị Bích Hằng)

 => Khái niệm/ Bản chất thế giới theo Kinh khởi thế nhân bổn.

II.        Không dùng mệnh đề/ câu làm tựa đề

      Vd1. Phật giáo khai triển tiềm năng cơ thể (Đạo Liên và Hà Sơn). 

=> Khái niệm tiềm năng cơ thể theo Phật giáo.

       Vd2. Vì sao tôi không theo đạo Chúa (Why I Am not a Christian, by Bertrand Russell)

=> Bản chất của sự từ bỏ đạo Chúa.

       Vd3. Đầu năm đi lễ Phật (Hà Duy Nguyễn Hữu). 

=> Khái niệm lễ bái trong PG.

      Vd4. Theo gót chân Bụt (Thích Nhất Hạnh)

=> Nghiên cứu về đức Phật lịch sử.

      Vd5. Tôi là ai? (Ayya Khema)

=> Khái niệm ngã trong đạo Phật.

III. Không thể hiện tính cẩm nang trong tựa đề

      Vd1. Vào Chùa lễ Phật: Những điều cần biết (Đặng Xuân Xuyên). 

=> Bản chất lễ bái trong Phật giáo.

     Vd2. Nghệ thuật thiền định (Matthieu Ricard; do Lê Việt Liên dịch).   

=> Nghiên cứu thiền Phật giáo trong Kinh Pali.

     Vd3. Cẩm nang tu đạo (Quảng Khâm)

=> Khái niệm tu tập trong kinh tạng Pali.

     Vd4. Trái tim thiền tập (Nguyễn Duy Nhiên)

=> Nghiên cứu về thiền tập trong Nam Tông.

IV. Tránh dùng các từ “Lược sử, bàn về, lạm bàn về, thử tìm hiểu, đôi nét về, sớ giải về, ngụ ngôn về, lợi dạy về, truyền thuyết về, tìm hiểu”

    Vd1. Lược sử Phật giáo (Nguyễn Minh Tiến).

    Vd2. Bàn về Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân (Thích Chơn Thiện)

    Vd3. Thử tìm hiểu Lễ phục và Quốc phục của ta (Huỳnh Hải Phong)

    Vd4. Đôi nét về phong cách tượng Phật giáo Việt (Lan Phương)

    Vd5. Sớ giải Kinh Hoa Nghiêm (Đại sư Pháp Tạng)

    Vd6. Thắng pháp tập yếu luận: Hậu sớ giải (Khải Minh)

    Vd7. Ngụ ngôn về muôn loài trong Kinh Phật (Thanh Nhàn và Kiến Văn). 

    Vd8. Lời dạy của Đức Phật về sự thành tựu trong gia đình, nơi công sở, ngoài xã hội (Basnagoda Rahula; do Diệu Liên Lý Thu Linh và Diệu Ngộ Mỹ Thanh dịch). 

    Vd9. Truyền thuyết về Quan Thế Âm (Chu Nhạc Trai; do Thế Anh dịch). 

    Vd10. Tìm hiểu đạo Phật (Rahula; do Thích Nữ Trí Hải dịch)

V. Không dùng phụ đề và giải thích trong tựa đề

    Vd. Kinh Ngọc – Kinh Kim Cương – Qua Suối Mây Hồng (Phạm Thiên Thư). 

=> Khảo cứu về văn bản học Kinh Kim Cương.

     Vd2. Đức Phật trong ba lô – Giải đáp thắc mắc của giới trẻ trong thế kỷ 21 (Daisaku Ikeda; do Nguyễn Thanh Huyền dịch). 

=> Nghiên cứu về lời Phật dạy cho giới trẻ.

     Vd3. Thiền Phật giáo – Cẩm nang hướng dẫn thiền định nuôi dưỡng từ tâm (Paramananda; do Phạm Như Lan và Kiến Văn dịch). 

=>Khái niệm thiền trong Phật giáo, hoặc Bản chất thiền Phật giáo.

VI. Tựa đề không bắt đầu bằng dấu ?

     Vd1. Làm sao thực hành giáo lý của Đức Phật ? (HT.Dhammananda).

=> Nghiên cứu về ứng dụng Phật pháp trong trị liệu.

     Vd2. Quẳng gánh lo đi và vui sống (How to Stop Worrying and Start Living) (Dale Carnegie, do Nguyễn Hiến Lê dịch)

=> Bản chất của lo âu trong tâm lý học Phật giáo.

     Vd3. Thế nào là Phật tử? (Dzongsar Jamyang Khyentse; do Trần Tuấn Mẫn và Nguyễn Thị Tú Oanh dịch).  

=> Khái niệm Phật tử trong văn học Pali.

VII. Không dùng ẩn dụ và hình tượng trong tựa đề

     Vd. Sen nở trời phương ngoại (Thích Nhất Hạnh).

=> Nghiên cứu về Kinh Pháp Hoa tại phương Tây.

– Lịch sử Kinh Pháp Hoa tại phương Tây.

– Kinh Pháp Hoa trong bối cảnh triết học phương Tây.

     Vd2. Trái tim của Bụt (Thích Nhất Hạnh)

=> Nghiên cứu về / bản chất đạo Phật.

VIII. Không thể hiện kết quả nghiên cứu trong tựa đề

     Vd. Tọa thiền – Giải phóng căng thẳng & khai thác tư duy (Paul Roland; do Kiến Văn và Thuần Ngọc Yến dịch).   

=> Bản chất của trị liệu trong tọa thiền.

    Vd2. An lạc từng bước chân (Thích Nhất Hạnh)

=> Khái niệm/ Nghiên cứu về thiền hành.

 

 

 

Bộ môn

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
(
RESEARCH METHODOLOGY)

 

 

Giảng viên:

ĐĐ.TS. THÍCH QUANG THẠNH

 

 

 

 

Bài 1

TỔNG LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU

I. KHÁI NIỆM

1. Khái niệm nghiên cứu:

a. Về phương diện nghĩa đen:

  • Ø Nghiên cứu là sự tìm tòi, suy xét và nghiền ngẫm một vấn đề cho thấu đáo.
  • Tên tiếng Anh là “research” . “re” là sự lập đi lập lại nhiều lần. “search” là sự nghiên cứu, phát hiện hay khám phá.

b. Về phương diện khoa học:

  • Nghiên cứu là công trình khảo sát, nỗ lực tìm kiếm hoặc khám phá những sự kiện/kiến thức mới bằng phương pháp có hệ thống khoa học về một  đề tài/công trình nghiên cứu nào đó một cách sâu rộng hơn.

2. Khái niệm phương pháp luận nghiên cứu:

  • Tên tiếng Anh là “Research Methodology”; “Method of research”; hay viết gọn “Methodology.”
  • Ø Là phương pháp lập luận có hệ thống và khoa học khi nghiên cứu về một đề tài hay một công trình khoa học nào đó

II.  PHÂN LOẠI  NGHIÊN CỨU

a.  Nghiên cứu thuần túy (Pure research)

  • Ø Là công trình nghiên cứu, khám phá kiến thức mới về một lãnh vực nào đó một cách không vụ lợi, chỉ nhằm làm cho vấn đề sáng tỏ hơn và hoàn thiện hơn.

b. Nghiên cứu ứng dụng (Practical/applied research)

  • Ø Là công trình nghiên cứu của một cá nhân hay tập thể, hoặc của các ban ngành/viện/công ty/… để tìm kiếm và khám phá những sản phẩm mới hoặc cải thiện những sản phẩm đã có, nhằm mục đích phục vụ lợi ích cho các nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP  NGHIÊN  CỨU

1.   Phương pháp số lượng

2.   Phương pháp chất lượng

3.   Phương pháp nghiên cứu hiện trường

4.   Phương pháp thực nghiệm/thí nghiệm

5.   Phương pháp khảo sát

6 Phương pháp so sánh

7.   Phương pháp phỏng vấn

8.   Phương pháp bảng câu hỏi

9.   Phương pháp nghiên cứu tiêu biểu

10. Phương pháp phân tích

 11.  Phương pháp liên ngành

IV. NGUỒN TÀI  LIỆU  NGHIÊN CỨU

1. Nguồn tài liệu gốc (Primary  Sources)
 Nguồn tài liệu gốc là bao gồm tất cả các sáng tác thuộc nguyên thủy của một tác giả nào đó. Bao gồm:

  •  Kinh/Sách nguyên thủy.
  •  Luận văn; Luận án; Chuyên khảo.
  •  Bài nghiên cứu trong Tạp chí.
  •  Thư từ; Nhật ký; Hồi ký; Bút ký nhân chứng
  •   Kịch; Thơ ca; Tiểu thuyết; Tự truyện.
  • Tài liệu phỏng vấn; các báo cáo và thuyết trình; …

2. Nguồn tài liệu phụ/thứ 2 (Secondary  Sources)

Nguồn tài liệu thứ 2 bao gồm các sáng tác viết về/dựa trên tài liệu gốc; hoặc các bản dịch khác nhau về tài liệu gốc:

v  Các bản dịch; sớ giải; chú thích.

v  Bản tóm tắt; Từ điển Bách khoa; các mục/tạp chí điểm sách.

v Các sách hướng dẫn; các ấn bản chứa các thông tin về sự kiện; …

V.   PHẦN TRÌNH BÀY LUẬN VĂN- LUẬN ÁN

1. PHẦN ĐẦU

  • Ø Các trang bìa; trang để trống và trang tựa đề.
  • Ø Trang xác nhận giáo sư hướng dẫn và giáo sư Trưởng bộ môn.
  • Ø  Trang Tuyên bố của nghiên cứu sinh
  • Ø  Lời giới thiệu/ lời đầu sách /lời Tựa.
  • Ø  Lời cảm ơn
  • Ø  Mục lục; Bảng liệt kê các bảng biểu hoặc hình ảnh minh họa (nếu có)
  • Ø  Bảng viết tắt.

  2. PHẦN GIỮA

  • Ø Chương Dẫn nhập.
  • Ø Các chương Nội dung
  • Ø Chương Kết luận/Tóm tắt

  3. PHẦN CUỐI

  • Ø Trang Phụ chú
  • Ø Trang Chú giải Thuật ngữ/ và Thuật ngữ đối chiếu
  • Ø  Thư mục tham khảo
  • Ø  Bảng chú dẫn mục từ.

VI. CÁC THÀNH PHẨM NGHIÊN CỨU

1. BIÊN KHẢO (Writings)

  • Ø Là một bài nghiên cứu nhằm công bố, cung cấp hay phổ biến kiến thức về một vấn đề nào đó; không mang tính chất học đường/thi cử/đệ trình để được cấp văn bằng/chứng chỉ.
  • Ø Không giới hạn về số trang và phạm vi nghiên cứu.

Ví dụ: Bài viết trên báo, tạp chí, mạng, …

2. BÀI LUẬN VĂN (Esays)

  • Ø Là bài viết ngắn của sinh viên trong một học phần ở cấp Cử nhân và Cao học.
  • Là thành phẩm nghiên cứu nhỏ nhất trong tính chất học đường được giới hạn trong vòng 20 trang.

Ví dụ: Một tiểu luận cho một học phần/ bộ môn.

3. BÀI KHẢO LUẬN (Writen Assignments)

  • Ø Là bài nghiên cứu mang tính chất học đường được thực hiện vào giữa kỳ hay cuối kỳ của khoá học trong phạm vi 50 trang.

Ví dụ: Tiểu luận giữa/cuối học kỳ.

4. BÀI CHUYÊN KHẢO (Monograph)

  • Ø Là bài nghiên cứu chuyên ngành về một chủ đề/lãnh vực nào đó, không giới hạn số trang.
  • Ø Là bài khảo cứu chuyên ngành dành cho mục đích học đường hoặc các mục đích nghiên cứu thuần túy. 

Ví dụ: Khảo sát về sự kiện đản sanh của đức Phật.

5. BÀI LUẬN VĂN CỬ NHÂN (Graduation Tratise)

  • Ø Là luận văn nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của sinh viên ở cấp Cử nhân được giới hạn trong vòng 100 trang.

Ví dụ: Đề tài luận văn tốt nghiệp.

6. LUẬN ÁN (Dissertation/Thesis)

  • Ø luận án nghiên cứu cao cấp của các bậc học từ Cao học trở lên với số trang tối thiểu từ 150 trang trở lên (khổ giấy A4).
  • Ø Luận án có 3 cấp: Cao học; Phó Tiến sĩ và Tiến sĩ.

Ví dụ: Đề tài luận án tốt nghiệp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2

TIẾN TRÌNH SOẠN THẢO

KHẢO LUẬN, LUẬN VĂN & LUẬN ÁN

I. TIÊU CHÍ CHỌN ĐỀ TÀI

  • Ø  Có thích hợp với trình độ, khả năng, sở trường của mình không?
  • Ø Có giá trị, ý nghĩa, hoặc đóng góp mới gì cho lãnh vực đang nghiên cứu không?
  • Ø  Có đủ nguồn tài liệu cung cấp cho việc nghiên cứu đề tài không?
  • Ø  Có Giáo sư hướng dẫn thích hợp không?
  • Ø Có thật sự thích thú nghiên cứu đề tài không?
  • Ø Có thể hoàn tất trong thời gian ấn định không?

II. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

  • Ø Đề tài không qúa rộng.
  • Ø Suy nghĩ và giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình

Ví dụ:

1. Nghiên cứu GIỚI – ĐỊNH -TUỆ trong Đạo Đế.

2. Tìm hiểu GIỚI – ĐỊNH – TUỆ trong các kinh điển Đại thừa Phật giáo.

3. Nghiên cứu và so sánh GIỚI – ĐỊNH- TUỆ qua các kinh điển thuộc hệ Nikàya (Nam truyền) và A Hàm (Bắc truyền).

Ví dụ:

1. Nghiên cứu GIỚI trong TAM VÔ LẬU HỌC.

2. Tìm hiểu NGŨ GIỚI trong GIỚI HỌC.

3. Nghiên cứu và so sánh về CHỮ HIẾU qua tư tưởng Phật giáo và Khổng giáo.

4. Nghiên cứu và phân tích CON SỐ 7 qua hình tượng Phật Đản sanh.

III. LẬP CHƯƠNG TRÌNH LÀM ViỆC

  • Ø Tham khảo, tìm kiếm và góp nhặt nguồn tài liệu (bao nhiêu ngày?)
  • Ø  Đọc và ghi chú các ý chính và phần trích dẫn trong tài liệu (có thể theo từng chương hoặc nhiều chương). (bao nhiêu ngày?)
  • Ø  Viết bản thảo lần thứ nhất (bao nhiêu ngày?)
  • Ø  Hiệu đính và ghi chú thích từng chương. (bao nhiêu ngày?)
  • Ø  Viết bản thảo lần cuối cùng. (bao nhiêu ngày?)

IV. THAM KHẢO TÀI LIỆU

  • Ø Sách tham khảo được tìm thấy tại các tiệm sách hoặc thư viện nhà trường.
  • Ø Sách tham khảo gồm có: sách thuộc tư liệu gốc và phụ; các từ điển; bách khoa; tạp chí; báo chí; sổ tay; các bài Luận án khác; .v..v cũng là nguồn cung cấp thông tin cho các bạn. 

 

V. PHÁC THẢO DÀN BÀI SƠ BỘ

  1. PHẦN DẪN NHẬP

B. PHẦN NỘI DUNG

  • Các chương: I, II, III, ….
  • Ø  Các mục: 1, 2, 3,…
  • Ø  Các tiết: a, b, c,…
  • Ø  Các đoạn và tiểu đoạn

C. PHẦN KẾT LUẬN

  • Ø   Tóm ý chính các chương
  • Ø   Các đề nghị cho nghiên cứu mới

VI. ĐỌC & GHI CHÚ TÀI LIỆU

1. ĐỌC TƯ LIỆU (có 2 cách)

a. Đọc từng chương, từng đoạn

b. Đọc một lượt  tất cả các chương

▬► Chỉ nên đọc các phần có liên quan đến nội dung đề tài.

2. THÁI ĐỘ ĐỌC

  • Ø  Có niềm tin dựa trên uy tín của tác giả.
  • Ø  Có thành kiến, mặc cảm với tác giả.

▬►Đọc với một tâm hồn và khối óc rộng mở, vô tư, không thiên vị và có khoa học.

3. GHI CHÚ TƯ LIỆU

  • Ø Những kiến thức, thông tin phổ quát và cần thiết nhất cho đề tài (để hệ thống kiến thức cho mình).
  • Ø Những thông tin sáng tạo, khám phá hay đóng góp riêng của tác giả nổi tiếng (để học hỏi và trích dẫn).
  • Ø Những nhận định, đánh giá mới mẻ, sáng tạo và đặc biệt của tác giả khác (để học hỏi và trích dẫn).
  • Ø Những nhận định, đánh giá, phê bình hay mang tính định kiến về bất kỳ góc độ nào trong lãnh vực nghiên cứu (để góp ý hay phê bình về sau).

VII. NHỮNG ĐIỀU CẦN GHI NHỚ

  • Ø Không dùng lời lẽ cao ngạo, thiếu tế nhị, thô tục và khinh thường các nhà nghiên cứu khác.
  • Ø Khi xưng hô, nên dùng từ: “chúng tôi, tác giả, người viết” “của chúng tôi” thay vì dùng: “tôi” “của tôi”.
  • Ø Nên nhất quán khi sử dụng các thuật ngữ dịch có nguồn gốc nước ngoài.
  • Ø Khi trích ngôn ngữ gốc Phật học, nên chỉ dùng nhất quán1 trong 2 cổ ngữ chính (Pali hoặc Sanskrit) để tránh đọc giả bị nhầm lẫn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 3

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN-LUẬN ÁN

 

Cấu trúc của luận văn- luận án được phân chia thành 3 phần:

A. PHẦN ĐẦU

B. PHẦN GIỮA (PHẦN VĂN BẢN)

  1. C.  PHẦN CUỐI (PHẦN THAM KHẢO)

 

 

 

 

 

A. PHẦN ĐẦU

1. Trang bìa (tựa đề, cấp, khoa, tên NCS/GS/bộ môn/trường/địa điểm/năm trình luận văn

2. Trang để trống/trang đệm/trang nửa tựa đề

3. Trang tựa đề

4. Trang tưởng niệm (nếu có)

  1. 5.  Trang xác nhận của Giáo sư hướng dẫn/Trưởng bộ môn
  2. 6.  Lời cam đoan của nghiên cứu sinh
  3. 7.  Trang mục lục (bắt đầu số La Mã: i, ii, iii, iv…,)
  4. 8.  Lời nói đầu/Lời cám ơn
  5. 9.  Bảng liệt kê các hình ảnh minh họa (nếu có)
  6. 10.         Bảng viết tắt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Trang bìa: tựa đề, cấp, khoa, tên nghiên cứu sinh/Giáo sư hướng dẫn, tên môn học, tên trường,địa điểmnăm trình luận văn (Cover- page)

 

 

NGHIÊN CỨU VỀ GIỚI ĐỊNH TUỆ

TRONG KINH TRUNG BỘ

 

 

 

 

LUẬN ÁN

Trình tại bộ môn Triết học thuộc khoa  Phật học

của Trường  Đại học Phật giáo Việt Nam

để hoàn tất  các yêu cầu được cấp văn bằng

Tiến sĩ Triết học Phật học

   Nghiên cứu sinh:  NGUYỄN VĂN TÂM

Giáo sư hướng dẫn: TRẦN THỊ HOA

(Trưởng khoa Phật học)

Bộ môn: Triết học Phật học

Trường Đại học Phật giáo Việt Nam

TP. Hồ Chí Minh

2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Trang để trống/trang đệm/trang nửa tựa đề (Half -tilte page)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGHIÊN CỨU VỀ GIỚI ĐỊNH TUỆ

TRONG KINH TRUNG BỘ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Trang tựa đề (Title)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGHIÊN CỨU VỀ GIỚI ĐỊNH TUỆ

TRONG KINH TRUNG BỘ

 

 

 

 

 

LUẬN ÁN

Trình tại bộ môn Triết học thuộc khoa  Phật học

của Trường  Đại học Phật giáo Việt Nam

để hoàn tất  các yêu cầu được cấp văn bằng

Tiến sĩ Triết học Phật học

Nghiên cứu sinh:  NGUYỄN VĂN TÂM

Giáo sư hướng dẫn: TRẦN THỊ HOA

(Trưởng khoa Phật học)

Bộ môn: Triết học Phật học

Trường Đại học Phật giáo Việt Nam

TP. Hồ Chí Minh

2012

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Trang xác nhận của Giáo sư hướng dẫn/Trưởng bộ môn (Certificate)

 

XÁC NHẬN CỦA GIÁO SƯ

     Chúng tôi xin xác nhận rằng đây là luận án do chính nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của  chúng tôi.

Luận án này là công trình mới, có nhiều sáng tạo và đáng được cứu xét để được cấp văn bằng Tiến sĩ.

Ngày… tháng…. năm…

 

 

Giáo sư hướng dẫn                                          Giáo sư Trưởng bộ môn

Ký tên                                                                       Ký tên

(ghi rõ họ, tên & chức vụ)                                         (ghi rõ họ, tên & chức vụ)

Địa chỉ liên hệ                                                    Địa chỉ liên hệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Lời cam đoan của nghiên cứu sinh
(Declaration of researcher)

LỜI CAM ĐOAN CỦA SINH VIÊN/ NGHIÊN CỨU SINH

Chúng tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi, không có sự hợp tác của ai, không sao chép hay dựa vào bất kỳ tác phẩm nào từ trước đến giờ.

Luận án này chưa từng nộp và trình cho bất kỳ trường Đại học nào để được cấp phát bất kỳ  chứng chỉ hay văn bằng nào.

                                           Ngày… tháng…. năm…

                    Chữ ký của nghiên cứu sinh

  •           (ghi đủ họ & tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Trang mục lục (Table of Contents)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương I

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT

Trang

I.1. Tình Hình Xã Hội Hiện Nay           1

1.1. Giáo Dục                                    5

1.2. Khủng Bố và Bạo Động             10

1.3. Môi Trường Sinh Thái               15

I.2. Sự Đóng Góp của Đức Phật            23

2.1. Quyền Bình Đẳng                      27

2.2. Bất Bạo Động                                      32

Chương II

VAI TRÒ CỦA TU SĨ TẠI ẤN ĐỘ

II.1. Sơ Lược về Phật Giáo Ấn Độ                   40

1.1. Sự Du Nhập                                42

1.2. Sự Suy Thoái                                       47

1.3. Sự Phục Hưng                                      55

II.2. Phật Giáo Ấn Độ thời Hiện Đại     62

2.1. Vai Trò của Tu Sĩ Ấn Độ            70

2.2. Sự Đóng Góp của Tu Sĩ               82

II.3…….                                                90

3.1…..                                                          92

3.2…….                                             97

         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Lời nói đầu/ Lời cám ơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. Bảng liệt kê các bảng biểu/hình ảnh minh họa (nếu có)

Hình 1: Đức Phật Chuyển Pháp Luân    20

Hình 2: Tháp Bồ Đề Đạo Tràng             32

Hình 3: Tháp Sanchi                                       43

Hình 4; Chùa Thiếu Lâm- Trung Quốc 57

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10. Bảng viết tắt (Abbreviation)

LSPGVN         =       Lịch Sử Phật Giáo Việt Nam

TB         =       Kinh Trung Bộ

Tr.B       =       Kinh Trường Bộ

TCB       =       Kinh Tăng Chi Bộ

TAH      =       Kinh Tạp A Hàm

ĐPPP     =       Đức Phật và Phật Pháp

CĐĐP    =       Cuộc Đời Đức Phật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. B.   PHẦN GIỮA (PHẦN VĂN BẢN)

Chương một (chương dẫn nhập)

Chương hai

Chương ba

Chương v..v.

Chương kết luận

  1. C.   PHẦN CUỐI (PHẦN THAM KHẢO)

1. Phụ chú (Appendices)

2. Bảng chú giải thuật  ngữ/thuật ngữ đối chiếu (Glossaries)

3. Thư mục tham khảo (Biblipgraphy)

4. Bảng chú dẫn mục từ (Indexes)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 4

CÁCH TRÌNH BÀY

CHƯƠNG DẪN NHẬP &

CHƯƠNG KẾT LUẬN


I. CHƯƠNG DẪN NHẬP (7 ý)

1. Giới thiệu tình huống & lý do chọn đề tài;

2. Giải thích ý nghĩa & tầm quan trọng đề tài;

4. Lịch sử đề tài;

5. Phạm vi nghiên cứu đề tài;

6. Phương pháp nghiên cứu đề tài;

7. Nội dung toàn bộ đề tài & những đóng góp mới.

II. CHƯƠNG KẾT LUẬN (5 ý)

1. Ý nghĩa nghiên cứu về đề tài;

2. Tóm tắt nội dung các chương và sự đóng góp mới của tác giả

  1. 3.  Các phương diện ứng dụng của đề tài;

4. Sự nhận định, đánh giá hoặc phê bình của tác giả;

5. Lời đề nghị cho các nghiên cứu về sau;

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 5

CÁCH TRÌNH BÀY

CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ

I. ĐỊNH NGHĨA

1. CƯỚC CHÚ:

          Là phần giải thích, phụ chú, dẫn chứng, đánh giá hay lời nhận định được trình bày ở cuối mỗi trang giấy của một tác phẩm.

2. HẬU CHÚ:

          Là phần giải thích, phụ chú, dẫn chứng, đánh giá hay lời nhận định nhưng được trình bày ở cuối mỗi chương hoặc cuối của một tác phẩm.

  1. II.               CHỨC NĂNG

Cung cấp cho độc giả những thông tin cần thiết về nguồn tài liệu trích dẫn để giúp độc giả dễ dàng kiểm chứng hay tham khảo thông tin nội dung của chú thích đó.

  1. III.           ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA HẬU CHÚ & CƯỚC CHÚ

1. CƯỚC CHÚ

     Ưu điểm: Giúp các nhà nghiên cứu không mất thời gian để lật tới lật lui nhiều trang khác nhau để tham khảo nguồn trích dẫn đó.

Khuyết điểm: Làm giảm đi tính thẩm mỹ và mất sự cân đối giữa các phong chữ, các trang trong văn bản khi trình bày.

2. HẬU CHÚ

     Ưu điểm: Làm cho phần trình bày của tác phẩm trở nên thẩm mỹ hơn và giúp các độc giả dễ dàng tập trung khi đọc.

Khuyết điểm: Làm phiền các nhà nghiên cứu phải lật ra cuối mỗi chương hay cuối tác phẩm nhiều lần để nghiên cứu hay tham khảo.

IV. CÁCH ĐÁNH SỐ CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ

–  Các ký hiệu cước chú & hậu chú thường được đánh theo thứ tự bằng các con số Ả Rập  (từ 1 đến số hàng trăm).

–  Vị trí các con số cước chú hay hậu chú phải được đánh ngay sau những thuật ngữ, nhân danh, địa danh hay tên tác phẩm, .v..v. cần được chú thích.

–  Nếu phía sau các thuật ngữ này cần được chú thích là các dấu phẩy, chấm phẩy, dấu chấm; 2 chấm , ngoặc đơn, ngoặc kép, .v..v. thì các con số được đánh theo sau các dấu đó.

VÍ DỤ:

– Đạo Phật¹ là tôn giáo luôn đề cao tinh thần bất bạo động (ahimsa)² và mang lại niềm an lạc cho mọi người.³

– Ngài P.A. Payutto nhấn mạnh rằng: “Đạo Phật,¹ tôn giáo của nền hòa bình và an lạc, đang được tiếp nhận nồng nhiệt ở các nước phương Tây.” ²

1. BA PHONG CÁCH CƯỚC CHÚ

a. Cước chú từng trang: Đánh số cước chú theo thứ tự 1, 2, 3, … cho từng trang. Sang trang mới, bắt đầu đánh lại số 1, 2, 3, …

b. Đầu con số cước chú toàn tác phẩm: Cước chú sẽ bắt đầu số 1, 2, 3, … và sẽ tăng dần cho đến cước chú cuối cùng của toàn bộ tác phẩm.

  1. c.  Cước chú từng chương: Cước chú sẽ được bắt đầu đánh số 1, 2, 3,… tăng dần cho đến hết chương I. Qua mỗi chương kế tiếp, cước chú lại bắt đầu con số 1, 2, 3,.. và tăng dần cho đến hết mỗi chương đó.

2. HAI PHONG CÁCH HẬU CHÚ

a. Hậu chú sau mỗi chương: Vào đầu mỗi chương, số thứ tự hậu chú luôn được bắt đầu bằng số 1, 2, 3,… và tăng dần cho đến cuối mỗi chương.

  1. b.  Hậu chú cuối tác phẩm: Hậu chú được trình bày ngay phía sau chương cuối cùng của tác phẩm.

– Số thứ tự hậu chú được bắt đầu số 1, 2, 3,… và tăng dần cho đến số cước chú cuối cùng trong toàn bộ tác phẩm.

–  Số thứ tự của toàn bộ tác phẩm sẽ được đánh lại từ đầu (1, 2, 3,…) sau mỗi chương.

V. CÁC QUY ĐỊNH CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ

1. Thông thường các cước chú & hậu chú được trình bày đầy đủ với 6 chi tiết: (1) tên tác giả; (2) tên tác phẩm; (3) nơi xb; (4) tên nxb; (5) năm xb; (6) số trang.

VÍ DỤ:

  1. Thích Minh Châu, Cuộc Đời Đức Phật, TPHCM:  Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2000, trang 15.
  2. K.T.S. Sarao, The World of Buddhism, Delhi: Motilal Banarsidass, 1998, p. 58.
  3. P.A. Payutto, The Life of the Buddha, Vol.2, Oxford: Pali Text Society (PTS), 2010, pp.98.

2. Đối với các cước chú & hậu chú mang tính ghi chú, phụ chú hay giải thích thêm thì không cần ghi đầy đủ 6 yếu tố trên nhưng phải trình bày ngắn gọn, chính xác và đúng trọng tâm.

VÍ DỤ:

a. Bát Chánh Đạo là 8 con đường chơn chánh giúp hành giả thành tựu trí tuệ và an lạc tối thượng gồm: chánh kiến; chánh tư duy; chánh ngữ; chánh nghiệp; chánh mạnh; chánh tinh tấn; chánh niệm và chánh định.

b.Tứ Đế là 4 điều chân thật của cuộc đời gồm: khổ đế; tập đế; diệt đế và đạo đế.

3. Đối với các trích dẫn lần thứ 2, ta nên dùng ký hiệu viết tắt: “ibid.” (Sđd); và “op.cit.” (Sđd) để tỉnh lượt tên tác giả/tác phẩm, nơi/nhà /năm xb; và dùng “p” hay “pp” để thay thế cho trang hoặc các trang.

–    Ibid (Ibidem): sách đã dẫn (sđd)

–    Op.cit (Opere citato): sách đã dẫn (sđd).

    p (trang 23)

    pp (trang 23- 37)

VÍ DỤ:

a. Thích Minh Châu, Cuộc đời của Đức Phật, Hà  Nội: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2011, tr.12.

b. T.S. Kenedy, The Life of the Buddha, Oxford:  Oxford University, 1998, p.23.

c. ibid.(sđd), pp.23 (23-32).

d. Thích Minh Châu, op.cit.(sđd),  tr.15-20.

e. Thích Minh Châu, Sđd.(ibid.), tr.18.

  1. T.S. Kenedy, op.cit.(sđd), p.45.

g. K.T.S. Sarao, The Buddha and His Teachings, Delhi: Motilal Banarsidass, 2010, p.45.

4. Trật tự tên tác giả:

a. Tên Việt Nam:

     HỌ + CHỮ LÓT+ TÊN

VÍ DỤ: Thích Minh Châu

              Thích Trí Quảng

  1. Tên nước ngoài:

TÊN + CHỮ LÓT + HỌ

VÍ DỤ: K. T. S. Sarao

              P. A. Payutto

VI. PHONG CÁCH TRÌNH BÀY CHI TIẾT CƯỚC CHÚ & HẬU CHÚ

1. Sách có một tác giả/ một biên tập/ một người dịch: 

Ví dụ:

a. G. Sopa (ed/biên tập), Lectures in Tibetan Buddhism, Vol.2, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p. 24

b. Thích Từ Thông, Lược Giải Kinh Kim Cương, Hà Nội: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2012, tr.54

  1. P.A. Payutto (trans./dịch), …………

2. Sách có 1 tác giả và 1 biên tập/người dịch

Ví dụ:

a. G. Sopa (Author/tg); A.D.Jayatillek (trans./dịch), Lectures in Tibetan Buddhism, Vol.2, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p. 49.

b. Thích Từ Thông (tg); Thích Quảng Minh (bt/biên tập), Lược Giải Kinh Kim Cương, Hà Nội: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2012, tr.98.

3. Sách có 02 t/giả và 02 dịch giả/biên tập

Ví dụ:

a. G. Sopa & L.A. Kentary (Author/tg); A. D. Jayatillek & B. T. Smith (trans./dịch), Buddhism in Tibet,  Vol.3, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, pp.47

b. Thích Từ Thông và Thích Minh Giác (tg); Thích Quảng Minh và Nhật Minh (bt/biên tập), Lược Giải Kinh Duy Ma, TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông, 2012, tr.55.

 

4. Sách có nhiều t/giả hoặc nhiều dịch giả/biên tập

Ví dụ:

a. L. A. Kentary, et al. (trans.), Buddhism in Tibet, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, pp.56.

b. Thích Từ Thông và tgk, Lược Giải Kinh Duy Ma, TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông, 2012, tr.89.

c. P.A. Payutto, et al.(ed.), Buddhism in Thailand, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p.259.

5. Sách có nhiều bài viết của nhiều t/giả

Ví dụ:

a. Tom Rich, “Buddhism in Thailand”, in L. Kentary (Chief-in-editor/Tổng biên tập), The World of Buddhism, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p.75.

b.Thích Từ Thông, “Lược Giải Kinh Duy Ma” trong Thích Thiện Siêu (Tổng biên tập), Tạp A Hàm, quyển 3, TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông, 2012, tr. 309.

6. Tác giả viết nhiều sách

Ví dụ:

a. L. A. Kentary (a), Buddhism in Tibet, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, pp.67.

b. L.A. Kentary, (b), Buddhism in Thailand, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p.908.

c. L. A. Kentary (c), Buddhism and Science, New York: Smith Publishing House, 2009, p. 506.

7. Trình bày cước chú & hậu chú vắn tắt

Ví dụ 1: (01 tác giả/biên tập/dịch)

a. Thích Minh Châu, Cuộc Đời của Đức Phật, Hà  Nội: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2011, tr.12.

▬► Thích Minh Châu, 2011:12.

b. T.S. Kenedy, The Life of the Buddha, Oxford:  Oxford University, 1998, pp.23.

▬► T.S. Kenedy, 1998: 23ff.

c. K.T.S. Sarao, The Buddha and His Teachings, Delhi: Motilal Banarsidass, 2010, p.45.

▬► K.T.S. Sarao, 2010: 45.

Ví dụ 2: (01 t/giả và 01 biên tập/người dịch)

a. A. J. Sopa (Author/tg); A. D.Jayatillek (trans./dịch), Lectures in Tibetan Buddhism, 2 Vols, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p. 27f.

▬► A. J. Sopa (Au); A. D. Jayatillek (trans.),1987: 27f

b. Thích Từ Thông (tg); Thích Quảng Minh (bt/biên tập), Kinh Kim Cương, Hà Nội: Nhà Xuất Bản Tôn Giáo, 2012, tr.98ff.

▬► Thích Từ Thông (tg); Thích Quảng Minh (bt), 2012: 98ff.

Ví dụ 3: (02 t/giả và 02 biên tập/người dịch)

a. G. Sopa & L.A. Kentary (Author/tg); A. D. Jayatillek & B. T. Smith (trans./dịch), Buddhism in Tibet, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, pp.47

▬► G. Sopa & L.A. Kentary (Au); A. D. Jayatillek & B. T. Smith (trans.), 1987: 47ff

b. Thích Từ Thông & Thích Minh Giác (tg); Thích Quảng Minh & Nhật Minh (bt/biên tập), Lược Giải Kinh Duy Ma, TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông, 2012, tr.55.

▬► Thích Từ Thông & Thích Minh Giác (tg); Thích Quảng Minh & Nhật Minh (bt), 2012: 55.

Ví dụ 4: (nhiều tác giả hoặc nhiều biên tập/người dịch)

a. L. A. Kentary, et al. (trans.), Buddhism in Tibet, London: PTS, 1987, pp. 78.

▬► L. A. Kentary, et al. (trans.), 1987: 78ff.

b. Thích Từ Thông và tgk; Lược Giải Kinh Duy Ma, TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông, 2012, tr.29ff.

▬► Thích Từ Thông và tgk, 2012: 29ff.

c. P.A. Payutto, et al.(ed.), Buddhism in Thailand, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p.175f.

▬► P.A. Payutto, et al.(ed.), 1987:175f.

Ví dụ 5: (nhiều bài viết của nhiều t/giả)

a. Tom Rich, “Buddhism in Thailand”, in L. A. Kentary (Chief-in-editor), The World of Buddhism, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, p.75f.

▬► Tom Rich, “Buddhism in Thailand”, in L. A. Kentary (Chief-in-editor), 1987: 75f.

b. Thích Từ Thông, “Lược Giải Kinh Duy Ma” trong Thích Thiện Siêu (Tổng biên tập), Tạp A Hàm, quyển 3, TPHCM: Nhà Xuất Bản Phương Đông, 2012, tr. 309.

▬► Thích Từ Thông, “Kinh Duy Ma” trong Thích Thiện Siêu (Tổng biên tập), 2012: 309.

Ví dụ 6: (tác giả viết nhiều sách)

a. L. A. Kentary (a), Buddhism in Tibet, Delhi: Motil Banarsidass, 1987, pp.67.

▬► L. A. Kentary (a), 1987: 67ff.

b. L.A. Kentary, (b), Buddhism in Thailand, Delhi: Motil Banarsidass, 1989, p.908.

▬► L.A. Kentary, (b), 1989, p.908.

c. L. A. Kentary (c), Buddhism and Science, New York: Smith Publishing House, 2009, p. 506f.

▬► L. A. Kentary (c), 2009: 506f.

Bài 6

PHƯƠNG PHÁP TRÍCH DẪN

THƯ MỤC THAM KHẢO

 

  1. I.                  PHƯƠNG PHÁP TRÍCH DẪN

1. TRÍCH DẪN TRỰC TIẾP

     Là trích dẫn một đoạn nguyên tác của  tác giả vào trong văn bản nghiên cứu của mình, không được sửa chữa, thêm thắt hay tỉnh lượt  bất kỳ từ nào trong đoạn trích dẫn.

a1. Trích dẫn trực tiếp ngắn:
     Là đoạn trích dẫn trực tiếp có chiều dài từ 4 dòng trở xuống.

Ví dụ:

Trong kinh pháp Hoa, Đức Phật khẳng định: “Ta là Phật đã thành chúng sanh là Phật sẽ thành.”

a2. Trích dẫn trực tiếp dài:
Có từ 5 dòng trở lên

Ví dụ:

Trong kinh Tiểu Bộ I, đức Phật đã khẳng định rõ ràng:

Đây là Giới, đây là Định, đây là Tuệ. Định cùng tu với Giới sẽ đưa đến quả vị lớn, lợi ích lớn. Tuệ cùng tu với Định sẽ đưa đến quả vị lớn, lợi ích lớn. Tâm cùng tu với Tuệ sẽ đưa đến giải thoát hoàn toàn các món lậu hoặc, tức là dục lậu, hữu lậu, vô minh lậu.

2. TRÍCH DẪN GIÁN TIẾP

Là trích dẫn ý tứ hay tư tưởng về một đoạn văn của tác giả nào đó bằng ngôn ngữ và văn phong của người cầm bút.

Ví dụ:

Trong kinh pháp Hoa, Đức Phật khẳng định Ngài là Phật đã thành, và tất cả chúng sanh là Phật sẽ thành.

  1. II.               THƯ MỤC THAM KHẢO

1. ĐỊNH NGHĨA

–         Là bản liệt kê danh sách các tài liệu tham khảo trong bài khảo cứu, tác phẩm, sách, luận văn hay luận án.

–         Thư mục tham khảo bao gồm: sách vở; báo chí; tự điển các loại; và tất cả tác phẩm khác.

2. CHỨC NĂNG

a. Hỗ trợ đắc lực cho người nghiên cứu và đọc giả dễ truy nguyên, đối chiếu hoặc tham cứu về các chú thích trong cước chú hay hậu chú của tác phẩm có thư mục tham khảo.

  1. Cung cấp cho đọc giả các chi tiết về: tên t/giả và t/phẩm, nơi và năm xuất bản của tác phẩm.
  2. Cung cấp thông tin về lịch sử đề tài nghiên cứu từ trước đến giờ để giúp nhà nghiên cứu xác định hướng và giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình.

3. SỰ KHÁC NHAU GIỮA THƯ MỤC THAM KHẢO & CƯỚC CHÚ

3.1. TRẬT TỰ TÁC GIẢ:

a. Thư mục:    HỌ + TÊN + CHỮ LÓT

Ví dụ:

Wander, A. K., Indian Buddhism, Delhi: Motilal Banarsidass, 1991.

b. Cước chú:    TÊN + CHỮ LÓT+ HỌ

Ví dụ:

A. K. Wander, Indian Buddhism, Delhi: Motilal Banarsidass, 1991.

3.2. CÁC CHI TIẾT CỦA TÁC PHẨM:

a. Thư mục:  5 yếu tố cần phải ghi đầy đủ, không được ghi tắt.

Ví dụ:

Wander, A. K., Indian Buddhism, Delhi: Motilal Banarsidass, 1991.

b. Cước chú: Tên tác phẩm có thể viết tắt; nơi/ nhà/năm xb có thể tỉnh lượt trong một số trường hợp.

Ví dụ:

A. K. Wander, IB, op.cit., p. 38.

3.3. MỤC ĐÍCH:

a. Thư mục: nhằm cung cấp cho đọc giả đầy đủ chi tiết về nguồn tài liệu để tham khảo, truy cứu khi cần thiết.

  1. b.  Cước chú: nhằm xác định xuất xứ của tài liệu trích dẫn.

4. CÁC QUY ĐỊNH CĂN BẢN VỀ THƯ MỤC THAM KHẢO

A. VỀ VỊ TRÍ:

Thư mục tham khảo thường được đặt  trước phần phụ lục và ngay sau chương cuối cùng  của một tác phẩm, sách, luận văn hay luận án.

B. CÁCH TRÌNH BÀY:

Tiêu đề “THƯ MỤC THAM KHẢO” phải  được viết in hoa và đặt ở chính giữa của hàng đầu tiên, không cần gạch dưới hay chấm câu.

      

  1. C.               VỀ TRẬT TỰ:

Thư mục tham khảo phải được xếp theo thứ tự a,b,c của tên tác giả (đối với tài liệu phụ) và tựa đề tác phẩm (đối với Tài liệu gốc).

     D. VỀ NỘI DUNG:

          Thư mục tham khảo phải được trình bày đầy đủ 5 yếu tố (bao gồm dịch giả hay tên bản dịch nếu có) của 01 quyển sách/tác phẩm.

5. CÁCH VẾT HOA & IN NGHIÊNG

  1. a.     Viết hoa toàn bộ chữ cái đầu tên tác giả; nơi xb & nhà xb.
  2. b.    Viết hoa và in nghiêng: tên tác phẩm và 3 từ loại (liên từ, giới từ và mạo từ) nếu chúng đứng đầu câu trong tên tác phẩm. Bằng ngược lại, 3 từ loại này phải được viết thường.

 

Ví dụ:

H. H. Dalai Lama,          The Way to Freedom, Dharmshala: The Library of Tibet, 2000.

Gallmo, G., A Few Facts about Buddhism, Delhi: D. K. Printworld (P) Ltd., 1998.

Gosling, D. L.,      Religion and Ecology in India and Southeast Asia, London & New York: Routledge, 2001.

H. H. Dalai Lama,          The Way to Freedom, Dharmshala: The Library of Tibet, 2000.

6. TRÌNH BÀY TÊN TÁC GIẢ

A. Người Âu Mỹ:         

                             HỌ + TÊN + CHỮ LÓT

          Ví dụ:  Sarao, K. T. S

B. Người Trung Quốc:          

                              HỌ + CHỮ LÓT + TÊN

          Ví dụ:  Thái, Kim- Lan

C. Người Việt Nam:     

                             HỌ + CHỮ LÓT + TÊN

          Ví dụ:  Thích- Minh- Châu

7. PHÂN LOẠI THƯ MỤC

  1. A.      TÀI LIỆU GỐC (Primary Sources)

Ví dụ:

  1. The Dīgha Nikāya, Rhys Davids, T.W & Carpenter, J.E (ed.), Vol. I (1889, rep. 1995), Vol. II (1903, rep. 1995); Carpenter, J.E (ed.), Vol. III (1910, rep. 1992), London: PTS.
  2. The Middle Length Sayings, Horner, I.B (trans.), Vol. I, (1954, rep. 2000), Vol. II (1959, rep. 1997), Vol. III (1957, rep. 1996), Oxford: PTS.
  3.           Kinh Trung BộThích- Minh- Châu (dịch),         3  quyển, THPHCM: Viện Nghiên Cứu Phật    học Việt Nam, 1999.
    1. B.      TÀI LIỆU PHỤ (Secondary Sources)

Ahir, D.C.,                             Buddhism in Modern India, Delhi: Sri Satguru Publication, 1991.

Bapat, P.V. (ed.),                    2500 Years of Buddhism, Delhi: Publication Division, 1997.

Lê – Cung,                                Phong Trào Phật Giáo Miền Nam Việt Nam Năm 1963, Huế: Nhà Xuất Bản Thuận Hoá, 2003.

H.H. Dalai Lama (au.);

Anderson, A. (tr.); &

Dresser, M. (ed.),                     Beyond Dogma: The Challenge of the Modern World, New Delhi: Rupa & Co., 2000.

H.H. Dalai Lama (au.) &

Ramanan, R. (compiler),         The Heart of Compassion, Delhi: Full Circle Publishing, 2001.

Hackmann, H.,                        Buddhism as a Religion, Delhi: Neeraj Publishing House, 1988.

Gould, Sir B. J. & et.al.,          Discovery, Recognition and Enthronement of the 14th Dalai Lama, Dharamsala: Library of Tibetan Works & Archives, 2000.

Gombrich, R. &

Obeyesekere, G.,                     Buddhism Transformed: Religious Change in Sri Lanka, Delhi: Motilala Banarsidass Publishers Pvt. Ltd, 1990.

 

 

 

 

THANK YOU

FOR YOUR LISTENING

&

BEST OF LUCK FOR YOUR FINAL XAMINATION

 

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s